Ngoài quy định của Luật Kế toán, cần tuân thủ quy định của Bộ Luật Lao động 2019
Đường dẫn https://a.bkit.vn/dashboard/document01-ldtl
Lưu ý: 1 tháng trong 1 năm chỉ có 1 bảng lương 01-LĐTL. Ngoài quy định về kế toán, cần quan tâm quy định theo Bộ Luật Lao động.
Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau:
“Kỳ hạn trả lương
Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.”

Xuất ra file bảng tính Danh sách các bảng lương tháng
Chức năng xuất tập tin ODS (Có thể mở và sửa, in ấn bằng phần mềm Libre Office 26.2.4 miễn phí cho doanh nghiệp https://www.libreoffice.org/download/ – Sản phẩm thay thế Microsoft Excel phải trả phí trong bối cảnh thắt chặt Bản quyền phần mềm)

Thêm mới 1 Bảng lương tháng (1 tháng chỉ có nhiều nhất 1 bảng lương cho Bộ phận của Đơn vị)
Góc trên trái biểu mẫu là phần ghi Đơn vị, và Bộ phận. Nên ngầm định là 1 Bộ phận của Đơn vị (ví dụ Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH BKIT Việt Nam) chỉ có nhiều nhất 1 bảng lương tháng của 1 tháng.



Xem chi tiết một bảng lương

In bảng lương
Bấm nút [Xuất XLSX] để xuất bảng lương ra tập tin XLSX (Có thể mở bằng Libre Office 26.2.4)

Tài liệu hướng dẫn theo ngữ cảnh chức năng
Tại màn hình thêm mới Bảng lương 01-LĐTL https://a.bkit.vn/dashboard/document01-ldtl/new , bấm nút [Hướng dẫn] sẽ dẫn đến trang hướng dẫn theo tài liệu gốc của Thông tư 99/2025/TT-BTC

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/01/2026), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01-LĐTL) là chứng từ kế toán dùng để thanh toán tiền lương và là căn cứ ghi sổ kế toán. Việc hạch toán không căn cứ trực tiếp vào từng cột của bảng mà căn cứ vào bản chất từng khoản phát sinh.
Dưới đây là hướng dẫn hạch toán tương ứng với từng chỉ tiêu.
| Cột | Nội dung | Hạch toán |
|---|---|---|
| 4, 6, 8 | Tiền lương sản phẩm, lương thời gian, lương nghỉ hưởng lương | Nợ TK chi phí / Có TK 334 |
| 9 | Phụ cấp thuộc quỹ lương | Nợ TK chi phí / Có TK 334 |
| 10 | Phụ cấp khác tính vào thu nhập | Nợ TK chi phí hoặc quỹ liên quan / Có TK 334 |
| 12 | Tạm ứng kỳ I | Khi tạm ứng: Nợ 334 / Có 111,112 |
| 13 | BHXH người lao động đóng | Nợ 334 / Có 3383 |
| 14 | BHYT, BHTN, đoàn phí… | Nợ 334 / Có 3384, 3386, 3382… |
| 15 | Thuế TNCN | Nợ 334 / Có 3335 |
| 16 | Tổng khấu trừ | Không hạch toán riêng (là số cộng) |
| 17 | Tiền thực lĩnh | Khi chi: Nợ 334 / Có 111,112 |
1. Ghi nhận tiền lương phải trả
Sau khi tính lương:
Nợ 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ 623 Chi phí sử dụng máy thi công (nếu có)
Nợ 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ 641 Chi phí bán hàng
Nợ 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 334 Phải trả người lao động
Tài khoản ghi Nợ phụ thuộc người lao động làm việc ở bộ phận nào.
Ví dụ
Lương tháng:
- Công nhân sản xuất: 350 triệu
- Nhân viên bán hàng: 80 triệu
- Nhân viên văn phòng: 120 triệu
Nợ 622 350
Nợ 641 80
Nợ 642 120
Có 334 550
2. Các khoản phụ cấp
a. Phụ cấp thuộc quỹ lương
Ví dụ:
- chức vụ
- trách nhiệm
- độc hại
- khu vực
- lưu động
Hạch toán cùng tiền lương:
Nợ 622,623,627,641,642
Có 334
b. Phụ cấp khác
Ví dụ
- điện thoại
- xăng xe
- ăn trưa
- công tác
Nếu tính vào chi phí doanh nghiệp:
Nợ 641,642,...
Có 334
3. Các khoản doanh nghiệp phải đóng
Ngoài phần người lao động đóng, doanh nghiệp còn phải đóng:
- BHXH
- BHYT
- BHTN
- KPCĐ
Khi trích:
Nợ 622,623,627,641,642
Có 3383 BHXH
Có 3384 BHYT
Có 3386 BHTN
Có 3382 KPCĐ
Khoản này không nằm trên bảng thanh toán lương vì doanh nghiệp chịu.
4. Khấu trừ vào lương
Ví dụ
BHXH, BHYT, BHTN phần người lao động phải nộp:
Nợ 334
Có 3383
Có 3384
Có 3386
Nếu có đoàn phí công đoàn:
Nợ 334
Có 3382
5. Khấu trừ thuế TNCN
Nợ 334
Có 3335
6. Tạm ứng lương kỳ I
Khi tạm ứng:
Nợ 334
Có 111
hoặc
Nợ 334
Có 112
Số này chính là cột 12 của bảng.
7. Chi lương kỳ II
Sau khi trừ:
- tạm ứng
- BHXH
- BHYT
- BHTN
- Thuế TNCN
Số còn lại:
Nợ 334
Có 111
hoặc
Nợ 334
Có 112
Đây là số ghi ở cột 17.
8. Nộp BHXH, BHYT, BHTN
Khi nộp cơ quan BHXH:
Nợ 3383
Nợ 3384
Nợ 3386
Có 111,112
9. Nộp kinh phí công đoàn
Nợ 3382
Có 111,112
10. Nộp thuế TNCN
Nợ 3335
Có 111,112
Ví dụ tổng hợp
Giả sử:
- Lương phải trả: 300.000.000
- Phụ cấp: 20.000.000
- Tổng thu nhập: 320.000.000
Khấu trừ:
- BHXH: 24.000.000
- BHYT: 4.800.000
- BHTN: 3.200.000
- Thuế TNCN: 12.000.000
- Tạm ứng: 100.000.000
Thực lĩnh:
320
-24
-4,8
-3,2
-12
-100
---------
176 triệu
Bước 1. Tính lương
Nợ 622,641,642... 320
Có 334 320
Bước 2. Khấu trừ BH
Nợ 334 32
Có 3383 24
Có 3384 4,8
Có 3386 3,2
Bước 3. Thuế TNCN
Nợ 334 12
Có 3335 12
Bước 4. Tạm ứng
Nợ 334 100
Có 111 100
Bước 5. Chi lương kỳ II
Nợ 334 176
Có 111 176
Sơ đồ luân chuyển hạch toán
Tính lương
│
▼
Nợ 622,623,627,641,642
│
▼
Có 334
│
┌───────────────┼────────────────┐
▼ ▼ ▼
Khấu trừ BH Thuế TNCN Tạm ứng
N334/C338 N334/C3335 N334/C111
│ │ │
└───────────────┴────────────────┘
│
▼
Số còn phải trả NLĐ
│
▼
N334/C111,112
Đây là quy trình hạch toán chuẩn áp dụng cho Mẫu số 01-LĐTL theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, kết hợp với hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Để lại một bình luận